thế giới

Học thuật
Thân thiện
thế giới

Trẻ em học về các quốc gia trên thế giới qua quả địa cầu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Toàn bộ những tồn tại trong vũ trụ: Chỉ tổng thể các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
    • Hành tinh Trái Đất: Nơi sinh sống của con người các sinh vật, thường được dùng để chỉ toàn thể nhân loại.
    • Một cộng đồng, xã hội chung đặc điểm: Chỉ một nhóm người, quốc gia hoặc khu vực được phân biệt bởi những đặc trưng chung về chính trị, kinh tế, văn hóa.
    • Một lĩnh vực, phạm vi riêng biệt: Chỉ một khu vực đời sống, một giới tự nhiên hoặc một thế giới tinh thần những quy luật đặc thù riêng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Con người luôn tìm cách khám phá cải tạo thế giới. (Nghĩa 1: toàn bộ những tồn tại)
    • Anh ấy mơ ước được đi du lịch vòng quanh thế giới. (Nghĩa 2: Trái Đất)
    • Sự kiện này thu hút sự chú ý của cả thế giới. (Nghĩa 2: toàn thể nhân loại)
    • Các nước trong thế giới thứ ba đang phát triển nhanh chóng. (Nghĩa 3: cộng đồng chung đặc điểm)
    • Nhà sinh vật học dành cả đời để nghiên cứu thế giới côn trùng. (Nghĩa 4: lĩnh vực, giới tự nhiên riêng biệt)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thế giới quan": Hệ thống quan niệm, cách nhìn nhận tổng quát của con người về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới đó.

    • Triết học giúp hình thành thế giới quan khoa học.
  • "Thế giới nội tâm" / "Thế giới tâm hồn": Chỉ đời sống tinh thần, tình cảm, suy nghĩ phong phú riêng tư bên trong mỗi con người.

    • Nhà văn khám phá thế giới nội tâm phức tạp của nhân vật.
  • "Ra thế giới": Chỉ việc bước ra, hội nhập với phạm vi rộng lớn hơn, thường quốc tế.

    • Sản phẩm của họ đã sẵn sàng ra thế giới.
Biến thể từ gần giống
  • Toàn cầu (danh từ): Có nghĩa tương tự khi chỉ toàn bộ Trái Đất, thường dùng trong ngữ cảnh mang tính hệ thống, liên kết.

    • Vấn đề biến đổi khí hậu thách thức toàn cầu.
  • Vũ trụ (danh từ): Chỉ toàn bộ không gian, vật chất năng lượng tồn tại; phạm vi rộng hơn thế giới (thường không bao gồm nghĩa chỉ riêng Trái Đất hay xã hội loài người).

    • Kính thiên văn giúp quan sát vũ trụ bao la.
  • Nhân gian (danh từ): Chỉ cõi đời, nơi con người sinh sống, mang sắc thái văn chương, cổ điển.

    • Câu chuyện cổ tích kể về những sự tíchnhân gian.
Từ đồng nghĩa
  • Địa cầu: Chỉ hành tinh Trái Đất (nghĩa 2).
  • Hoàn cầu: Chỉ toàn thể thế giới, toàn cầu (nghĩa 2).
  • Cõi đời: Chỉ nơi con người sống, mang sắc thái (nghĩa 2, 3).
Thành ngữ liên quan
  • "Thế giới phẳng": Khái niệm chỉ sự kết nối phụ thuộc lẫn nhau trên toàn cầu do công nghệ toàn cầu hóa mang lại.

    • Trong thế giới phẳng, khoảng cách địa không còn rào cản lớn.
  • "Mở ra một thế giới mới": Khám phá, trải nghiệm một lĩnh vực, một chân trời hoàn toàn mới mẻ rộng lớn.

    • Việc học ngoại ngữ đã mở ra một thế giới mới cho ấy.
  • "Cả thế giới": Nhấn mạnh mức độ rất lớn, rất nhiều, thường dùng trong khẩu ngữ.

    • ấy cả thế giới đồ chơi trong phòng.
thế giới

Trẻ em học về các quốc gia trên thế giới qua quả địa cầu.

  1. d. 1 Tổng thể nói chung những tồn tại; thường dùng để chỉ tổng quát những sự vật vật chất hiện tượng tồn tại bên ngoài độc lập với ý thức, nói trong mối quan hệ với nhận thức của con người. Thế giới vật chất. Nhận thức cải tạo thế giới. 2 Trái Đất, về mặt nơi con người sinh sống; thường dùng để chỉ toàn thể loài người nói chung đang sinh sống trên Trái Đất. Bản đồ thế giới. Đi vòng quanh thế giới. Một hành động bị cả thế giới lên án. 3 Xã hội, cộng đồng người những đặc trưng chung nào đó, phân biệt với những xã hội, cộng đồng người khác. Thế giới tư bản. Thế giới phương Tây. 4 Khu vực, lĩnh vực của đời sống, của các sự vật, hiện tượng những đặc trưng chung nào đó, phân biệt với các khu vực, lĩnh vực khác. Tìm hiểu thế giới động vật. Thế giới âm thanh. Đi sâu vào thế giới nội tâm.

Từ gần giống

Từ chứa "thế giới"